Liên kết website
Tư vấn trực tuyến
  • Tư vấn Sở hữu trí tuệ
  • Tư vấn Đầu tư
  • Tư vấn Doanh nghiệp
  • Tư vấn Pháp lý
Thống kê truy cập
Hỏi đáp - Tư vấn Doanh nghiệp và Đầu tư - ipic, luat, luật, tư vấn đầu tư, tu van dau tu

Hỏi đáp » Tư vấn Doanh nghiệp và Đầu tư

  • Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giáo dục theo luật doanh nghiệp.

    I,                Căn cứ pháp lý

    -               Luật doanh nghiệp 2005;
    -               Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
    -               Luật Giáo dục năm 2005
    -                Nghị định của Chính phủ số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư 2005 ( sau đây gọi là nghị định 108/2006);
    -               Nghị định 102/2010/NĐ – CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết luật doanh nghiệp 2005;
    -               Nghị định 43/2010/NĐ- CP ngày 15/04/2010 hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh;
    -               Thông tư 14/2010/TT – BKH ngày 04/06/2010 hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng kinh kinh doanh theo quy định tại nghị định 43/2010/NĐ- CP ngày 15/04/2010.
    -               Quyết định 10/2007/QĐ-TTG về hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam ;
    -               Quyết định 337/2007/QĐ-BKH hướng dẫn chi tiết quyết định 10/2007/QĐ- TTG.
    -               Quyết định số 31/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo Ban hành ngày ngày 04 tháng 6 năm 2007 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ - tin họ
    Nội dung tư vấn
    Theo quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư thì Nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Do đó, việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện theo quy đinh của pháp luật về đầu tư.
    Căn cứ quy định của luật doanh nghiệp và Khoản 3 Điều 12 Nghị định 102/NĐ- CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 hướng dẫn luật doanh nghiệp thì “doanh nghiệp mới do doanh nghiệp có không quá 49% vốn điều lệ là sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thành lập, tham gia thành lập thì việc thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp”.
    Để thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực giáo dục theo thủ tục thành lập doanh nghiệp trong nước trên cơ sở quy định của luật doanh nghiệp, nghị định 43/2010/NĐ- CP ngày 15/04/2010 hướng dẫn về việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, luật giáo dục thì anh nên thực hiện theo ba bước sau:
    1.                  Thành lập doanh nghiệp 100% vốn trong nước
    1.1.            Căn cứ pháp lý:
    -                      Luật doanh nghiệp 2005
    -                      Nghị định 102/2010/NĐ – CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết luật doanh nghiệp 2005;
    -                      Nghị định 43/2010/NĐ- CP ngày 15/04/2010 hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh;
    -                      Thông tư 14/2010/TT – BKH ngày 04/06/2010 hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng kinh kinh doanh theo quy định tại nghị định 43/2010/NĐ- CP ngày 15/04/2010.
    -                      Quyết định 10/2007/QĐ-TTG về hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam ;
    -                      Quyết định 337/2007/QĐ-BKH hướng dẫn chi tiết quyết định 10/2007/QĐ- TTG.
    1.2.            Nội dung tư vấn về thành lập doanh nghiệp
    Căn cứ theo quy định tại các văn bản về doanh nghiệp thì khi thành lập doanh nghiệp, anh/chị cần lưu ý các điểm sau:
    -                      Về loại hình doanh nghiệp: Luật doanh nghiệp năm 2005 cho phép cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp dưới các hình thức như: công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân. Trong buổi tư vấn sơ bộ, IPIC đã kiến nghị anh/chị thành lập doanh nghiệp với loại hình công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên. Đây là loại hình doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi; thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp (Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh nghiệp năm 2005).
    -                      Tên doanh nghiệp: Theo quy định tại Điều 31, 32, 33, 34 Luật doanh nghiệp năm 2005, tên doanh nghiệp dự kiến thành lập, tên viết tắt (nếu có) không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trước đó, bởi vậy, IPIC kiến nghị anh/ chị nêu ra những tên dự kiến đặt cho công ty mới thành lập. IPIC sẽ tiến hành tra cứu danh mục tên công ty anh/chị cung cấp trên cơ sở dữ liệu thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý việc đăng ký thành lập doanh nghiệp.
    -                      Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: Theo quy định của Luật Nhà ở, và đề nghị của Bộ xây dựng trong công văn số 2544/BXD-QLN, thì doanh nghiệp mới thành lập không đựơc đặt trụ sở tại các toà nhà chung cư. Do đó, trong quá trình tìm kiếm trụ sở cho công ty mới thành lập, anh/chị không nên đặt ở toà nhà chung cư.
    -                      Về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: người đại diện theo pháp luật của công ty có thể giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc/ giám đốc hoặc đồng thời kiêm nhiệm tất cả các chức danh; và không thuộc trường hợp không được quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 13 luật doanh nghiệp. Theo quy định của các văn bản trên, người đại diện theo pháp luật không nhất thiết phải là thành viên hoặc cổ đông sáng lập, chủ sở hữu của doanh nghiệp. Do đó, trong trường hợp này, IPIC kiến nghị với anh/chị khi thành lập doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp mới thành lập là nhà đầu tư nước ngoài sẽ góp vốn vào doanh nghiệp, và giữ chức danh giám đốc. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 15 nghị định 102/2010/NĐ- CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết luật doanh nghiệp thì giám đốc/tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
    ·                     Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;
    ·                     Phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty.
    ·                     Trường hợp Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn và điều kiện khác với tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại điểm này thì áp dụng tiêu chuẩn và điều kiện do Điều lệ công ty quy định;
    Lưu ý: Nếu người đại diện theo pháp luật của công ty dự định đã giữ chức danh là giám đốc/tổng giám đốc của công ty cổ phần sẽ không được làm giám đốc/tổng giám đốc của công ty trách nhiệm hữu hạn.
    Đối với tình hình hiện tại, doanh nghiệp có thể bổ nhiệm một cá nhân nước ngoài làm Giám đốc – Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
    -                      Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn: là số vốn do các thành viên góp trong một thời hạn nhất định và được ghi trong điều lệ công ty. Theo quy định của luật doanh nghiệp thì các thành viên góp trong thời hạn 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
       Lưu ý: Với một số ngành nghề đăng ký kinh doanh, pháp luật yêu cầu doanh nghiệp phải có một số vốn tối thiểu nhất định đựơc gọi là vốn pháp định, chẳng hạn, đăng ký ngành nghề kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp đăng ký phải có vốn pháp định trên 6 tỷ
    -                      Thành viên công ty: Theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2005, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có số thành viên tối thiểu là 2 và không vượt quá 50 thành viên. Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể là cá nhân, tổ chức và không thuộc trường hợp cầm tại khoản 2 Điều 13 luật doanh nghiệp năm 2005.
    -                      Ngành nghề kinh doanh: Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 43/2010/NĐ- CP hướng dẫn thủ tục thực hiện đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp đăng ký kinh doanh chỉ được đăng ký những ngành nghề được ghi theo quyết định 10/2007/QĐ-TTG, quyết định 337/2007/QĐ-BKH về hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam, những ngành nghề nào không có trong hai văn bản trên nhưng được quy định trong luật chuyên ngành thì ghi theo luật chuyên ngành, những ngành nghề nào có chứng chỉ phải ghi theo đúng nội dung chứng chỉ. Trong đó phải có ngành nghề đào tạo.
    1.3.            Hồ sơ cần khách hàng cung cấp:
    -                      Bản sao chứng thực CMND/hộ chiếu của các thành viên, người đại diện theo pháp luật (02 bản/người)
    -                      Bản sao chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề yêu cầu chứng chỉ.
    -                      Giấy tờ chứng minh về vốn pháp định với các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định (nếu có)
    Hình thức gửi: gửi qua đường Fax hoặc bản scan gửi vào địa chỉ Email của IPIC
    2.                  Xin cấp giấy phép đào tạo
    2.1.Căn cứ pháp lý
    -                   Luật Giáo dục năm 2005
    -                   Quyết định số 31/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và đào tạo Ban hành ngày ngày 04 tháng 6 năm 2007 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ - tin học
    2.2.Nội dung tư vấn
    Ngoài việc đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, Trung tâm đào tạo được thành lập khi có đủ các điều kiện về đội ngũ nhân sự:
    -                      Giám đốc trung tâm phải là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có năng lực quản lý, đã tốt nghiệp trình độ đại học ngoại ngữ hoặc tin học, đã hoạt động trong ngành giáo dục ít nhất 3 năm;
    -                      Phó giám đốc phải là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có năng lực quản lý, đã tốt nghiệp cao đẳng trở lên;
    -                      Có đội ngũ giáo viên phải có trình độ cao đẳng trở lên, có điều kiện tham gia giảng dạy theo chương trình của trung tâm;
    -                      Trụ sở Giảng dạy đảm đủ điều kiện về môi trường sư phạm, điều kiện trật tự an ninh, vệ sinh môi trường…;
    -                      Có Bản đề án thành lập trung tâm (Nêu rõ mục đích, đối tượng phục vụ, nội dung các chương trình, các môn học đào tạo, quy mô phát triển, khả năng tài chính…) – IPIC sẽ soạn thảo trên cơ sở thông tin khách hàng cung cấp.
    2.3.Hồ sơ khách hàng cần cung cấp:
    -                      Bản sao (công chứng) Giấy chứng nhận ĐKKD (hoặc giấy chứng nhận DN)
    -                      Sơ yếu lý lịch của đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm dự kiến bố trí vào các chức vụ, nhiệm vụ: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán, Thủ quỹ
    -                      Bản sao văn bằng, chứng chỉ của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.
    -                      Bản sao (công chứng) Giấy chứng nhận quyền sở hữu (hoặc Hợp đồng thuê có thời hạn trên 6 tháng và đã được công chứng) đất, nhà;
    -                      Tên trung tâm, địa chỉ, số điện thoại, Email, Fax;
    -                      Dự kiến các chương trình giàng dạy, quy mô học viên trong năm đầu và ba năm tiếp theo;
    -                      Danh sách trích ngang đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu, thỉnh giảng (họ tên, năm sinh, trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo, chức vụ hiện tại, cơ quan công tác);
    -                      Bản thống kê về cơ sở vật chất, phòng học, phòng thực hành và các trang thiết bị, phương tiện, học liệu.
    3.                  Thay đổi thành viên/ cổ đông trong đó nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 49% và nhà đầu tư Việt Nam nắm giữ trên 51%
    3.1.            Căn cứ pháp lý:
    -                      Luật doanh nghiệp 2005
    -                      Nghị định 102/2010/NĐ – CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết luật doanh nghiệp 2005;
    -                      Nghị định 43/2010/NĐ- CP ngày 15/04/2010 hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh;
    -                      Thông tư 14/2010/TT – BKH ngày 04/06/2010 hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng kinh kinh doanh theo quy định tại nghị định 43/2010/NĐ- CP ngày 15/04/2010.
    -                      Quyết định 10/2007/QĐ-TTg về hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam ;
    -                      Quyết định 337/2007/QĐ-BKH hướng dẫn chi tiết quyết định 10/2007/QĐ- TTG.
    3.2.            Nội dung tư vấn:
    Theo quy định tại Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2005, thành viên công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người không phải là thành viên công ty trong trường hợp đã chào bán và các thành viên còn lại của công ty không mua phần chào bán đó.
    Đồng thời trên cở sở khoản 4 Điều 12 Nghị định 102/NĐ- CP thì doanh nghiệp đã được thành lập có dưới 49% vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài chịu sự chi phối của luật doanh nghiệp. Các thủ tục, trình tự thành lập, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh được thực hiện theo quy định tại luật doanh nghiệp và các văn bản pháp lý hướng dẫn thi hành luật doanh nghiệp.
    Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 102/NĐ- CP, việc nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn thì việc đăng ký thay đổi thành viên được thực hiện theo quy định của luật doanh nghiệp và các văn bản pháp lý có liên quan.
    Từ các căn cứ trên, doanh nghiệp mới thành lập tiếp tục thực hiện thủ tục thay đổi thành viên công ty với nội dung chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên mới là nhà đầu tư nước ngoài. Trong trường hợp này, nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng phần vốn góp có thể là của một, hai hoặc nhiều thành viên trong công ty; nhưng phải đảm bảo số vốn sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài sau chuyển nhượng không vượt quá 49% vốn điều lệ.
  • Hỏi: Việc giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đầu tư được thực hiện như thế nào?

    Đáp: Điều 12 Luật đầu tư 2005 quy định việc giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đầu tư:

    - Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải, Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định của pháp luật.

    - Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam.

    - Tranh chấp mà một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tranh chấp giữa các nhà đầu tư nước ngoài với nhau được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:

    a) Toà án Việt Nam;

    b) Trọng tài Việt Nam;

    c) Trọng tài nước ngoài;

    d) Trọng tài quốc tế;

    đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thoả thuận thành lập.

    - Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng được ký giữa đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư nước ngoài hoặc trong điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

  • Hỏi: Nhà đầu tư có những nghĩa vụ gì?

    Đáp: Điều 20 Luật đầu tư 2005 quy định nghĩa vụ của nhà đầu tư như sau:

    - Tuân thủ quy định của pháp luật về thủ tục đầu tư; thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung đăng ký đầu tư, nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư.

    Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đăng ký đầu tư, hồ sơ dự án đầu tư và tính hợp pháp của các văn bản xác nhận.

    - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

    - Thực hiện quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán và thống kê.

    - Thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm, lao động; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động.

    - Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập, tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

    -Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    - Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

  • Hỏi: Nhà đầu tư có các quyền gì?

    Đáp: Quyền của nhà đầu tư được quy định từ Điều 13 đến Điều 19 Luật đầu tư 2005 gồm:

    - Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh

    - Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư

    - Quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại liên quan đến hoạt động đầu tư

    - Quyền mua ngoại tệ

    - Quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn hoặc dự án đầu tư

    - Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

    - Hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2005 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    - Tiếp cận, sử dụng các dịch vụ công theo nguyên tắc không phân biệt đối xử.

    - Tiếp cận các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tư; các dữ liệu của nền kinh tế quốc dân, của từng khu vực kinh tế và các thông tin kinh tế - xã hội khác có liên quan đến hoạt động đầu tư; góp ý kiến về pháp luật, chính sách liên quan đến đầu tư.

    - Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư theo quy định của pháp luật.

    - Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

  • Hỏi: Có bao nhiêu hình thức đầu tư?

    Đáp: Theo quy định tại Chương IV Luật đầu tư năm 2005, có 2 hình thức đầu tư là:

    - Đầu tư trực tiếp:

    1. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài.

    2. Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

    3. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT.

    4. Đầu tư phát triển kinh doanh.

    5. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

    6. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.

    7. Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.

    - Đầu tư gián tiếp :

    1) Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;

    2) Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;

    3) Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.

 «  1  »